Would you mind if I – Cấu trúc và cách dùng nên nhớ cẩn thận

Ngữ pháp cơ bản

Would you mind if I là cấu trúc mở rộng của câu yêu cầu, hỏi xin ý kiến trong trường hợp lịch sự. Ngoài ra, còn có các cấu trúc khiến bạn dễ bối rối khi gặp phải “would you mind” hay “do you mind”… Hãy bỏ qua sự bối rối đó đi nào! Mình sẽ giúp bạn hiểu hơn cấu trúc cũng như cách dùng của các loại câu này.

Ý nghĩa của cấu trúc Would you mind if I

Would you mind if I được sử dụng khi bạn muốn đưa ra yêu cầu hoặc xin ý kiến của một ai đó. Cách diễn đạt này thể hiện sự lịch sự, tôn trọng đối với người được hỏi. Câu Do you mind if I cũng có cách dùng tương tự.

Ý nghĩa câu would you mìn if I trong tiếng Anh
Ý nghĩa câu would you mìn if I trong tiếng Anh

Ví dụ:

– Would you mind if I turned off your radio?

(Bạn có phiền không nếu tôi tắt radio của bạn?)

– Do you mind if I borrow this book?

(Bạn có phiền nếu tôi mượn cuốn sách này không?)

– Would you mind if we left you alone at this place?

(Bạn có phiền không nếu chúng tôi để bạn ở đây một mình?)

Cách dùng cấu trúc Would you mind if I và câu liên quan

Câu would you mind if I

Dưới đây là cấu trúc would you mind if I mà bạn cần lưu ý để sử dụng cho chính xác nhé!

Would you mind if I/we/they/it/she/he + Ved (quá khứ đơn)

Như vậy, chúng ta nên chia thì dạng quá khứ đơn sau câu would you mind if + S.

Cấu trúc Would you mind if I và ví dụ
Cấu trúc Would you mind if I và ví dụ

Ví dụ

Would you mind if I told her what you did?

(Bạn có phiền không nếu tôi kể cho cô ấy nghe về việc bạn đã làm?)

– Would you mind if we used your computer?

(Bạn có thấy phiền nếu chúng tôi dùng máy tính của bạn?)

Câu Do you mind if I

Khác với công thức trên, do you mind sẽ đi kèm với động từ ở hiện tại. Vì vậy các bạn nên ghi nhớ để tránh sử dụng nhầm lẫn nhé!

Do you mind if I/we/they/it/she/he +V (hiện tại)
Cách dùng cấu trúc Do you mind if I
Cách dùng cấu trúc Do you mind if I

Ví dụ

– Do you mind if he borrows your bicycle?

(Bạn có thấy phiền không nếu anh ấy mượn cái xe đạp của bạn?)

Câu Do you mind/ would you mind

Ngoài ra, công thức câu yêu cầu thường được sử dụng hơn đó là would you mind/ do you mind. Bạn có thác mắc sau would you mind + gì không nào? Hai câu này có cách dùng tương tự nhau đều đi kèm với V_ing.

Do you mind/ would you mind + V_ing
Trả lời câu hỏi: "Do you mind/ would you mind + gì ?"
Trả lời câu hỏi: “Do you mind/ would you mind + gì ?”

Ví dụ:

  • Would you mind going to the church with me? (Anh có phiền khi đi tới nhà thờ cùng em không?)
  • Would you mind meeting her at the coffee shop?(Anh có phiền khi gặp cô ấy ở quán cà phê không?)
  • Do you mind showing us what you have put inside your bag? (Bạn có phiền để cho chúng tôi xem cái bạn vừa bỏ vào trong túi không?)

Thực tế, cả 3 cấu trúc ở trên đều có chung một ý nghĩa. Đó là muốn thể hiện ý nghĩa đề nghị, đưa ra yêu cầu hay hỏi ý kiến. Tuy có chung ý nghĩa nhưng cấu trúc “Do you mind/would you mind” có tính chất ít lịch sự hơn so với cấu trúc “Would you mind if I”.

Cách trả lời câu Would you  mind if I

Biết được cách dùng câu hỏi thôi là chưa đủ, chúng ta nên biết cách trả lời sao cho phù hợp. Vậy khi nhận được lời yêu cầu với cấu trúc Would you mind if I, bạn nên trả lời như thế nào?

Đồng ý Không đồng  ý
Not at all. (Không có gì)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi nhé)

No, of course not. (Dĩ nhiên là không sao)

No, I don’t mind.  (Không, tôi không thấy phiền gì.)

Please do. (Cứ làm đi ạ)

I’m sorry, I can’t do that.

(Xin lỗi, tôi không thể làm điều đó.)

I’m sorry. That is not possible.

(Xin lỗi. Việc đó không được đâu.)

 

Lưu ý: Bạn có thể sử dụng cách trả lời ở trên cho các mẫu câu đề nghị đều được nhé!

Ví dụ

– Would you mind if we continued with this plan?

(Anh có phiền nếu chúng tôi tiếp tục với kế hoạch này không?)

=> I’m sorry. I see that is not possible.

(Tôi rất tiếc. Tôi thấy điều này là không khả thi.)

– Would you mind if I turned off your television? (Bạn có phiền nếu tôi tắt tivi không?)

=> Not at all (Không sao ạ)

Bạn cũng có thể dụng cấu trúc với “wish” hoặc “would rather” để từ chối lời yêu cầu từ người nói.

Ví dụ:

– Would you mind if I went out with him tomorrow night?

(Mẹ có phiền không nếu con ra ngoài với anh ấy tối mai?)

I wish I could agree. (Mẹ mong là mẹ có thể đồng ý)

  • Would you mind if I ate some apples? (Mẹ có phiền nếu con ăn vài quả táo không?

I would rather not do that. (Mẹ thích con không ăn hơn.)

Bài tập với cấu trúc would you mind if I/Do you mind

Bạn hãy thử kiểm tra lại kiến thức của mình vừa học được ở trên với một bài tập nhỏ nhé.

Bài tập thực hành câu would you mind if I
Bài tập thực hành câu would you mind if I

Đặt câu hỏi với cấu trúc would you mind if I/ Do you mind

  1. Could we go to the beach after our exam? => Would you mind if we….
  2. May I open that window? => Do you mind….
  3. Can you help me to bring this device into storage? => Would you mind….
  4. May I attend your party tonight? => Would you mind if I…..
  5. Could she use your laptop to send an email? => Would you mind….
  6. Could she hang out with us after finishing her work? => Would you mind….
  7. May I ask him another question? => Would you mind if I….
  8. May I borrow your money? => Would you mind if I….
  9. May I take a photo? =>Would you mind if…
  10. Can you help me turn on the light? => Do you mind…

Bạn có cảm thấy tự tin hơn khi thực hành bài tập này với cấu trúc would you mind if I/ do you mind này không? Mình hy vọng những kiến thức được đưa ra trên đây sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi hoàn thành bài tập của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới nhé!