Từ đồng âm tiếng anh trong giao tiếp – Những điều cần lưu ý

Từ vựng cơ bản

Từ đồng âm tiếng Anh rất dễ gây ra hiểu sai nghĩa hoặc khó khăn trong giao tiếp hằng ngày vì chúng có phát âm tương tự nhau. Trong bài này, mình sẽ đưa ra định nghĩa, cách phân biệt các từ đồng âm cũng như một số ví dụ thường gặp để tránh những sai lầm không đáng có nhé.

Từ đồng âm (homophone) là gì?

Từ đồng âm (homophone) là những từ phát âm giống nhau, nhưng có cách viết và nghĩa hoàn toàn khác nhau. Như các bạn đã biết, các cặp từ như “ate” và “eight” được gọi là những từ đồng âm (homophone). Trong đó, homo- nghĩa là “giống nhau” và -phone nghĩa là “âm thanh”.

Định nghĩa - Từ đồng âm là gì?
Định nghĩa – Từ đồng âm là gì?

Ex:

High – Hi (/haɪ/): Cao – Chào

Dear – Deer  (/dɪə/): Thân mến – Con nai

Sun – Son (/sʌn/): Mặt trời – Con trai

Phân biệt giữa homophone và homonym.

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa homophone và homonym vì chúng đều bắt đầu từ gốc homo-. Tuy nhiên, homonym nghĩa là 1 từ nhưng có nhiều nghĩa khác nhau. Còn homophone là chỉ những từ khác nhau nhưng có cách phát âm giống nhau.

Ex: 

Homonym

Bear: nghĩa là con gấu và chịu đựng.

Interest: nghĩa là thích thú và lãi suất.

Homophone

Weight  – Wait(/weɪt/) Cân nặng –  Chờ

Bye – Buy(/baɪ/) Tạm biệt – Mua

Phân biệt Homophone và Homonym
Phân biệt Homophone và Homonym

Do đó, chúng ta cần nắm rõ nghĩa của từ để không bị lúng túng khi giao tiếp. Tùy thuộc vào ngữ cảnh mà ta có thể hiểu nghĩa các homophone và homonym một cách chính xác nhất.

Các cặp từ đồng âm tiếng anh cần lưu ý

Bạn có từng bị bối rối khi nghe được tất cả các từ được nói nhưng lại không hiểu nghĩa của cả câu?

Phải chăng là bạn đang gặp các từ đồng âm và nhận sai từ trong câu đó. Để tránh các trường hợp này, mình sẽ giới thiệu các bạn các cặp từ đồng âm tiếng Anh thường gặp.

Các từ đồng âm từ A – G

Dưới đây là 12 cặp từ đồng âm bắt đầu từ A – G để các bạn tiện theo dõi và học thuộc. Chúng ta có thể thấy các từ này chỉ các phát âm là tương tự nhau, còn nghĩa và cách viết thì không giống nhau.

Cặp từ đồng âm Nghĩa
Ate – Eight     /eɪt/

Bear – Bare     /beə/

Bean – Been     /biːn/

Blue – Blew     /bluː/

Boy – Buoy     /bɔɪ/

Buy – Bye     /baɪ/

Clothes – Close     /kləʊðz/

Deer – Dear     /dɪə/

Disk – Disc     /dɪsk/

Fare – Fair     /feə/

Find – Fined     /faɪnd/

For – Four     /fɔː/

Grown – Groan     /grəʊn/

Ăn (dạng quá khứ) – Số tám

Chịu đựng – Trống rỗng

Hạt đậu – Đã (PP của tobe)

Màu xanh – Thổi

Con trai – Cái phao

Mua – Tạm biệt

Quần áo – Đóng

Con nai – Thân mến

Đĩa

Tiền vé – Hội chợ

Tìm thấy – Bị phạt

 Cho – Số bốn

Tăng – Than vãn

Các từ đồng âm từ H – P

Một số cặp từ đồng âm trong tiếng anh
Một số cặp từ đồng âm trong tiếng anh

Tiếp theo là các cặp từ đồng âm trong tiếng anh, bắt đầu từ chữ H – P.

Cặp từ đồng âm Nghĩa
Hear – Here     /hɪə/

Heard – Herd     /hɜːd/

Heir – Air     /eə/

Hour – Our     /ˈaʊə/

House – How’s     /haʊs/

I – Eye     /aɪ/

Insight – Inside     /ˈɪnsaɪt/ /ˌɪnˈsaɪd/ 

Knight – Night     /naɪt/

Lone – Loan     /ləʊn/

New – Knew     /njuː/

No – know     /nəʊ/

Nose – Knows     /nəʊz/

Not – Knot     /nɒt/

Peak – Peek     /piːk/

Prize – Price     /praɪz/

Nghe – Đây

Đã nghe – Bầy đàn

Người thừa kế – Không khí

Giờ – Của chúng tôi

Nhà ở – Thế nào

Tôi – Con mắt

Sự sáng suốt Phía trong

Hiệp sĩ – Buổi đêm

Cô đơn – Tiền vay

Mới – Biết

Không – Hiểu

Mũi – Hiểu

Không phải – Thắt nút

Đỉnh – Nhìn trộm

Giải thưởng – Giá bán

Các từ đồng âm từ S – W

Cuối cùng, 18 cặp từ đồng âm tiếng Anh với bắt đầu từ S – W.

Cặp từ đồng âm Nghĩa
Scene – Seen     /siːn/

Seam – Seem    /siːm/

See – Sea     /siː/

Sight – Site     /saɪt/

Some – Sum     /sʌm/

Soul – Sole     /səʊl/

Stair – Stare     /steə/

Tea – Tee     /tiː/

Two – Too     /tuː/

Wait – Weight     /weɪt/

Waive – Wave     /weɪv/

Waste – Waist     /weɪst/

Where – Wear     /weə/

Whole – Hole     /həʊl/

Witch – Which     /wɪʧ/

Wrap – Rap     /ræp/

Write – Right     /raɪt/

Bối cảnh – Nhìn thấy

Đường may – Hình như

Trông thấy – Biển

Thị giác – Địa điểm

Một số – Tổng

Linh hồn – Duy Nhất

Cầu thang – Nhìn chằm chằm

Trà – Áo phông

Hai – Quá

Chờ đợi – Cân nặng

Từ bỏ – Làn sóng

Chất thải – Vòng eo

Ở đâu – Mặc

Toàn bộ – Hố

Phù thủy – Người hoặc vật nào

Bọc lại – Gõ

Viết – Đúng

Nếu muốn tránh những nhầm lẫn đáng tiếc khi giao tiếp thì bạn nên chú trọng vào việc học phát âm tiếng anh. Luyện tập thật nhiều để có thể phát âm chính xác các ending sounds (âm đuôi) là vô cùng quan trọng. Đây cũng là một cách hiệu quả để phân biệt các từ đồng âm với nhau. Ngoài ra, hiểu được bối cảnh câu chuyện đang nói cũng giúp chúng ta hiểu đúng nghĩa của từ hợp lý.

Bài viết này đã giới thiệu cho các bạn về khái niệm: đồng âm là gì và các cặp từ đồng âm tiếng Anh dễ nhầm lẫn bởi người học. Khi nắm rõ các từ này, bạn sẽ không còn bị bối rối trong quá trình giao tiếp nữa. Hy vọng bài viết này có ích cho khả năng speaking của bạn. Thank you!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *