Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng

Ngữ pháp cơ bản

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong các thì cơ bản mà người học tiếng Anh cần nắm vững để có thể sử dụng tốt tiếng Anh. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin phép tổng hợp các kiến thức cơ bản cần ghi nhớ liên quan tới quá khứ tiếp diễn để các bạn dễ theo dõi và nắm bắt. Hy vọng, những kiến thức chia sẻ trong bài viết hữu ích cho quá trình học tiếng Anh của các bạn.

Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Tiếng Việt không hề có khái niệm về quá khứ tiếp diễn giống như trong tiếng Anh. Đối với nhiều người mới bắt đầu làm quen với tiếng Anh có thể sẽ cảm thấy hơi khó khăn một chút để định hình về khái niệm thì này. 

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense) là thì được dùng để diễn tả hành động/ sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm nào đó trong quá khứ và có tính chất kéo dài.

Khái niệm thì quá khứ tiếp diễn
Khái niệm thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Ví dụ:

– Last weekend, we were camping on the bank of this lake.

(Chúng tôi đang cắm trại bên bờ cái hồ này vào cuối tuần trước.)

Bạn có thể hiểu: tại thời điểm cuối tuần trước đó (thời điểm quá khứ), việc cắm trại đang diễn ra và kéo dài trong suốt cuối tuần.

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Tương tự các thì cơ bản khác trong tiếng Anh, thì quá khứ tiếp diễn có 3 cấu trúc cơ bản là cấu trúc khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Cấu trúc mà bạn cần ghi nhớ - QKTT
Cấu trúc mà bạn cần ghi nhớ – QKTT

Cấu trúc khẳng định của quá khứ tiếp diễn

S + was/were + Ving

  • Nếu chủ ngữ là I/he/she/it hoặc danh từ số ít, dùng “was”
  • Nếu chủ ngữ là We/They/you hoặc danh từ số nhiều, dùng “were”

Ví dụ:
– My mother was cooking in the kitchen when she arrived.

(Mẹ tôi đang nấu cơm trong bếp thì cô ấy đến.)

– We were playing football in the yard at 4pm yesterday.

(Chúng tôi đang chơi bóng ở trong sân lúc 4 giờ chiều qua.)

Cấu trúc phủ định của quá khứ tiếp diễn

S + wasn’t/weren’t + Ving

Ví dụ:

– They weren’t watching a film at work yesterday.

(Họ không xem phim trong thời gian làm việc ngày hôm qua.)

– He wasn’t playing chess with her when I came.

(Anh ấy không đang chơi cờ với cô ta khi tôi tới.)

Cấu trúc nghi vấn của thì quá khứ tiếp diễn

Công thức ở thể nghi vấn - QKTT
Công thức ở thể nghi vấn – QKTT

Was/were +S +Ving?

Hoặc Wh-question +was/were + Ving?

Ví dụ: 

– Were you listening to music while he was sleeping?

(Bạn có nghe nhạc trong lúc anh ta đang ngủ không thế?)

– Was she sleeping when someone knocked on the door?

(Cô ấy đang ngủ thì ai đó gõ cửa à?)

– What was she eating last night?

(Cô ta đang ăn cái gì lúc tối qua vậy?)

– Where were you staying when I called you yesterday?

(Anh đang ở đâu lúc em gọi anh ngày hôm qua?)

Làm sao để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn?

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Để nhận biết câu diễn đạt bằng thì quá khứ tiếp diễn, bạn có thể nhận ra dựa trên các trạng từ thời gian quá khứ với thời điểm cụ thể như:

In + năm quá khứ (in 1988, in 1999..)

At this time + từ chỉ thời gian quá khứ (at this time of 1999, at this time last weekend, at this time of last year)

At+ giờ cụ thể + thời gian quá khứ: at 4pm last Saturday, at 10am yesterday…

Ví dụ: 

At this time last weekend we were staying at home with grandpa.

(Giờ này cuối tuần trước chúng tôi đang ở nhà cùng ông.)

At 5pm yesterday, I was meeting her at a coffee shop.

(Lúc 5 giờ chiều qua, tôi đang gặp cô ấy ở quán cà phê.)

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Bạn có biết thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng trong những trường hợp như thế nào? Trong  phần này sẽ giới thiệu cụ thể 4 cách dùng cơ bản của thì này, cụ thể:

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh
Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng anh

Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ

Khi trong câu xuất hiện cụm trạng từ thời gian chỉ 1 khoảng thời gian trong quá khứ hay một mệnh đề trong quá khứ thì ta có thể chia thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ

– We were learning English at this time last Saturday.

(Chúng tôi đang học tiếng Anh vào thời điểm này của thứ 7 tuần trước.)

– She was riding a bicycle when she met him in front of the bank.

(Cô ấy đang đạp xe đạp thì gặp anh ấy ở trước ngân hàng.)

Quá khứ tiếp diễn miêu tả hành động đang diễn ra thì có một hành động khác chen ngang

Hành động đang xảy ra được diễn tả bằng quá khứ tiếp diễn, hành động xen ngang diễn tả bằng quá khứ đơn.

Ví dụ

– Someone called me while I was walking on the street.

(Ai đó đã gọi tôi lúc tôi đang đi trên phố.)

– She was talking on the phone while her boss came in.

(Cô ta đang nói chuyện điện thoại thì sếp vào.)

Diễn tả hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ khiến cho người khác cảm khó chịu.

Trong câu dạng này thường có sự xuất hiện của “always”.

Ví dụ

– He was always forgetting everything what I said.

(Anh ta lúc nào cũng quên cái tôi đã nói.)

– She was always turning on the radio at night.

(Cô ta lúc quái nào cũng bật radio vào lúc tối.)

Quá khứ tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh quá trình của sự việc.

Bên cạnh đó, nhiều người cũng thường dùng thì quá khứ tiếp diễn nhằm nhấn mạnh quá trình diễn ra sụ việc/hành động tại thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ

At 3pm last Monday, she was calling her mother.

(Cô ấy đang gọi điện cho mẹ cô ấy lúc 3 giờ chiều ngày thứ Hai tuần trước.)

– John and Jack were watching TV at this time last night.

(John và Jack đang xem TV giờ này hôm qua.)

Ở hai câu trên ta thấy “at 3pm last Monday” và ” at this time last night” là trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ.

Hy vọng với những kiến thức vừa được đề cập, bạn đã hiểu rõ ràng hơn về thì quá khứ tiếp diễn và không còn cảm thấy khó khăn hay bị nhẫm lần mỗi khi sử dụng thì ngữ pháp này. Cần giải đáp thắc mắc về kiến thức liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *