Cấu trúc used to và cách sử dụng hiệu quả trong tiếng Anh

Ngữ pháp cơ bản

Trong tiếng Anh, các cấu trúc used to thường xuyên được sử dụng rộng rãi trong văn nói và viết. Vì vậy, bài viết này sẽ đi chi tiết về cấu trúc, cách dùng và các ví dụ tiêu biểu của những công thức chứa used to (used to, get used to và be used to). Đồng thời giúp bạn phân biệt được sự khác nhau của chúng.

Các cấu trúc Used to thông dụng

Cấu trúc used to được chia thành 3 dạng phổ biến nhất, trong đó có used to + V; be used to + Ving get used to + Ving.

Các công thức liên quan đến used to cần nhớ
Các công thức liên quan đến used to cần nhớ

Ví dụ

  • I used to have a cup of coffee late at night.

(Tôi đã từng quen uống 1 ly cà phê vào lúc tối muộn.)

  • She is used to living alone.

(Cô ấy quen với việc sống một mình rồi.)

  • He will get used to solving this matter.

(Anh ta rồi sẽ quen giải quyết vấn đề này thôi.)

Mỗi cấu trúc lại được sử dụng để diễn đạt những ý nghĩa, sắc thái khác nhau, mặc dù nhìn qua có vẻ như chúng khá là tương tự nhau. Chính vì thế mà, đôi khi người học tiếng Anh bị nhầm lẫn khi sử dụng giữa các cấu trúc này.

Vậy làm sao để phân biệt được các cấu trúc used to này? Hãy ghi nhớ nội dung dưới đây nhé.

Cấu trúc Used to: ý nghĩa và cách dùng

Sau đây, chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu về từng cấu trúc cũng như ví dụ của chúng nhé.

Cấu trúc Used to + V (động từ nguyên thể)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả về một thói quen, hành động hoặc sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ nhưng đã chấm dứt  ở thời điểm hiện tại.  Khi người nói dùng cấu trúc này, họ muốn cho người nghe thấy được sự khác nhau giữa hiện tại và quá khứ

Các công thức của cấu trúc used to này bao gồm:

Một số ví dụ cụ thể của cấu trúc used to + V
Một số ví dụ cụ thể của cấu trúc used to + V
  • Dạng khẳng định: S + used to + V

Ví dụ

  • This place used to be a big hotel.

(Nơi này từng là một khách sạn lớn.)

  • We used to visit him on weekends before he moved.

(Chúng tôi đã từng hay ghé thăm ông ấy vào cuối tuần trước khi ông ấy chuyển đi.)

  • Dạng phủ định gồm 2 dạng:

S + did not + use + to V

 S + used not to + V

Ví dụ

  • They didn’t use to meet her.

(Họ đã không thường gặp gỡ cô ấy.)

  • I used not to listen the radio at the weekend.

(Trước đây tôi thường không nghe radio vào cuối tuần.)

  • Dạng nghi vấn: Did + S + use to + V
Công thức used to + V dạng nghi vấn
Công thức used to + V dạng nghi vấn

Ví dụ

  • Did you use to smoke a lot?

(Trước đây bạn có hay hút thuốc nhiều không vậy?)

  • Did she use to drink this kind of medicine?

(Cô ấy trước đây có hay uống loại thuốc này không?)

Lưu ý: Cấu trúc này luôn ở thì quá khứ. Vì vậy, cấu trúc used to bạn sẽ không thể sử dụng ở thì hiện tại nhé. Nếu như hiện tại để chỉ tần suất thường xuyên xảy ra, người ta dùng các trạng từ như usually, often, always thì trong quá khứ, ta chỉ cần dùng cấu trúc used to.

Cấu trúc Be used to + Ving hoặc Noun

Bên cạnh đó, nếu ai đó đã thực hiện hành động hay làm một việc nào đó nhiều lần, người ta sẽ dùng cấu trúc be used to + Ving để diễn đạt.

Công thức be used to ở thể: khắng định, phủ định và nghi vấn.
Công thức be used to ở thể: khắng định, phủ định và nghi vấn.
  • Dạng khẳng định: S + to be + used + to Ving/Noun

Ví dụ:

  • She is used to going to bed late at night.

(Cô ấy quen với việc đi ngủ trễ rồi.)

  • I am used to drinking smoothies.

(Tôi quen uống sinh tố.)

  • Dạng phủ định: S + to be + not + used + to Ving/noun

Ví dụ:

  • We are not used to this kind of wine.

(Chúng tớ không quen loại rượu này.)

  • My mother was not used to eating these biscuits.

(Mẹ tôi không quen ăn loại bánh quy này.)

  • Dạng nghi vấn: To be + S + used to Ving / noun

Ví dụ:

  • Are they used to playing football?

(Họ biết rõ về chơi bóng đá đấy chứ?)

  • Is she used to telling a lie?

(Cô ta quen thói nói dối đúng không?)

Cấu trúc Get used to +Ving/ Noun

Khi hành động/ sự việc được nhắc tới không phải đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ mà chủ thể đang quen dần với hành động/ sự việc. Ta có thể dùng cấu trúc get used to trong trương hợp này.

Cách dùng và ví dụ của get used to
Cách dùng và ví dụ của get used to
  • Cấu trúc dạng khẳng định: S + get used to + Ving/noun

Ví dụ:

  • She didn’t want to meet you every day, but she got used to this.

(Cô ta không muốn gặp bạn hàng ngày, nhưng cô ta đang quen dần với việc đó rồi.)

  • I felt that black coffee is not good to drink, but I got used to drinking.

(Tôi cảm thấy cà phê đen chẳng tốt để uống, nhưng tôi quen uống nó.)

  • Cấu trúc dạng phủ định: S + do not + get used to + Ving/noun

Ví dụ:

  • I couldn’t get used to her behavior, it is the reason why I didn’t make friends with her.

(Tôi không quen được cái cách xử sự cả cô ấy, đó là lý do vì sao tôi không kết bạn với cô ấy.)

  • My father doesn’t get used to our new neighbor.

(Ba tôi không quen được với hàng xóm.)

  • Cấu trúc nghi vấn: Do + S + get used to + Ving / noun

Ví dụ:

  • Did you get used to meeting him every day?

(Bạn đã quen dần việc chạm mặt anh ta hàng ngày chưa?)

  • Have they got used to the heat in Ha Noi?

(Họ đã dần quen với cái nóng của Hà Nội chưa?)

Lưu ý: Nếu như cấu trúc used to V chỉ được dùng với quá khứ thì 2 cấu trúc Get used to +Ving/noun hoặc Be used to + Ving/noun lại được dùng ở mọi thì.

Xem thêm:

Tìm hiểu cấu trúc not only but also tiếng Anh

Những cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh và cách dùng

Bạn đã phân biệt rõ hơn cả về cấu trúc và cách dùng của used to trong tiếng Anh chưa nào? Hy vọng bạn sẽ không còn cảm thấy băn khoăn khi sử dụng cấu trúc used to này nữa nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *