Cách phát âm s/es trong tiếng anh từ A đến Z bạn cần nắm rõ

Ngữ pháp cơ bản

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách phát âm s/ es trong tiếng anh. Đây là một trong những âm phổ biến và được sử dụng thường xuyên trong hội thoại hàng ngày. Cùng đi chi tiết vào từng trường hợp để tránh những lỗi sai đáng tiếc nhé.

Phân biệt những phụ âm trong tiếng Anh

Vì tiếng Việt không có âm đuôi nên chúng ta thường rất khó trong việc tập phát âm s/es này. Dù đã tập luyện, một số bạn vẫn thường xuyên bỏ quên chúng trong khi nói. Do đó, chúng ta phải học cách phát âm s/es như một phản xạ của cơ thể. Điều đầu tiên là phải phân biệt được các âm vô thanh và âm hữu thanh để có cách phát âm s/ es thật chính xác. Đồng thời, nắm vững bảng phiên âm quốc tế IPA để tiện cho việc luyện tập.

Cách âm vô thanh và âm hữu thanh
Cách âm vô thanh và âm hữu thanh

Âm hữu thanh

Âm hữu thanh là những âm được phát ra ngoài từ họng, qua lưỡi và răng. Những âm này sẽ làm dây thanh quản rung. Khi đặt tay lên cổ họng, bạn sẽ nhận ra điểm khác biệt.

Các phụ âm hữu thanh: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ng/, /ʒ/, /dʒ/, /l/, /m/, /n/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.

Ví dụ: bag, bed, school, fan, room, friend, pen, …

Âm vô thanh

Âm vô thanh là những âm được bật ra từ hơi ở miệng chứ không phải từ cổ họng. Những âm này sẽ không khiến dây thanh quản rung. Khi phát âm đúng, chúng ta sẽ hoàn toàn không cảm nhận được cổ họng rung khi chạm tay vào.

Các phụ âm vô thanh: /s/, /∫/, / t∫/, /h/, /p/, /t/, /k/, /f/ và /θ/.

Ví dụ: crush, think, cloth, pant, laptop, mouse, cup, …

Cách phát âm s/ es chuẩn xác

Sau khi đã tìm hiểu về các phụ âm trong tiếng anh, chúng ta cùng nhau đi vào phần quan trọng nhất: cách phát âm s/es nhé. Hiện tại, khi gặp s/ es trong tiếng anh ta sẽ có 3 cách phát âm: /s/, /iz/, và /z/.

Khi nào phát âm /s/ ?

  • Nếu phía trước s/ es là những phụ âm vô thanh như: /p/, /f/, /t/, /k/, /ө/, âm s/ es sẽ phát âm /s/.
  • Để phát âm /s/, chúng ta sẽ để lưỡi chạm nhẹ vào răng cửa bên trên và đẩy khí thoát ra từ chúng. Tất nhiên là không làm dây thanh quản rung nha.

Ví dụ:

I usually read books on the weekend.

(Tôi thường đọc sách vào cuối tuần).

He has drinked two cups of coffee already.

(Anh ấy đã uống hai tách cà phê rồi).

Khi nào phát âm /iz/ ?

  • Nếu phía trước s/ es là những phụ âm hữu thanh sau:  /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/, âm s/ es sẽ phát âm là /iz/.
  • Để phát âm /iz/, chúng ta sẽ bắt đầu phát âm /i/. Sau đó, chúng ta mở rộng miệng ra hai phía. Lưỡi hướng lên trên và phía trước. Đặt lưỡi gần răng cửa hàm dưới và nhẹ nhàng phát âm /z/.
Trường hợp phát âm /iz/
Trường hợp phát âm /iz/

Ví dụ:

She watches Tik Tok every day.

(Cô ấy xem Tik Tok mỗi ngày).

Fandoms make posters on buses for their idol.

(Người hâm mộ làm biển quảng cáo trên xe buýt cho thần tượng của họ).

Khi nào phát âm /z/ ?

  • Nếu phía trước s/ es là những phụ âm còn lại và nguyên âm (a, e, o, u, I), âm s/ es sẽ phát âm là /z/.
  • Để phát âm /z/, tương tự phát âm /s/, chúng ta cũng để mặt lưỡi chạm vào răng cửa trên, đẩy khí thoát ra từ chúng nhưng có cả khí từ cổ họng lên. Điều này sẽ khiến dây thanh quản rung lên.

Ví dụ:

I like listening to his songs so much.

(Tôi thích nghe những bài hát của anh ta rất nhiều).

I buy a lot of toys for my younger sister because today is her birthday.

(Tôi mua nhiều đồ chơi cho em gái tôi vì hôm nay là sinh nhật nó).

Một số trường hợp đặc biệt trong cách phát âm s/es

  • Để có được cách phát âm s/es chính xác, ta phải dựa vào phiên âm chứ không phải chữ cái cuối của mỗi từ

Ví dụ:

Like /laik/ → likes /laiks/

Vì phiên âm cuối của chữ like /k/ nên khi thêm s ta sẽ phát âm /s/.

  • Ta có: House khi thêm s sẽ là Houses –> /houziz/

Ví dụ:

Those houses are very beautiful and colorful.

(Những ngôi nhà đó thật đẹp và nhiều màu sắc).

Những lưu ý khi phát âm s/ es
Những lưu ý khi phát âm s/ es
  • Nếu phía trước s/ es là những phụ âm /ө/, thì s/ es có thể phát âm cả /s/ và /z/ đều được.

Ví dụ:

  • breath /breθs/ = /breθz/
  • cloth /klɒθs/ = /klɒθz/
  • sheath /ʃiːθs/ = /ʃiːθz/

I usually brush my teeths many times a day.

(Tôi thường đánh răng nhiều lần trong ngày).

  • Khi gặp dạng sở hữu cách của danh từ, ta đều phát âm /s/.

Ví dụ:

Blackpink’s new song sounds good.

(Bài hát mới của Blackpink rất hay).

Andy’s car is a new model.

(Xe của Andy là mẫu mới.)

  • Tương tự, chúng ta chỉ phát âm /s/ khi gặp dạng viết tắt của has hoặc is trong câu.

Ví dụ:

He’s so handsome in that suit. → Viết tắt của “is”.

(Anh ta rất đẹp trai trong bộ âu phục đó).

Shes studied at that school for two years. → Viết tắt của “has”

(Cô ấy đã học ở ngôi trường đó trong 2 năm qua).

Chúng ta vừa tìm hiểu cách phát âm s/ es trong tiếng Anh. Các bạn đã cảm thấy mình phát âm chuẩn được chưa nè ? Hãy cùng nhau luyện tập để luôn tự tin khi gặp những âm này nhé.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *